Lượt xem: 1386

THÔNG TIN ACETONE

Mã sản phẩm : acetone

Qui cách: 160kg/phuy Xuất xứ: Taiwan Vui lòng liên hệ để nhận giá tốt nhất.

17.500đ
Số lượng:

    Acetone là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử (CH3)2CO, là chất lỏng không màu, dễ cháy và là hợp chất đơn giản nhất trong họ ketones. Acetone hòa tan được trong nước và dễ bay hơi nên nó thường được dùng trong phòng thí nghiệm để rửa các thiết bị có lẫn nước

    1. Tính chất:
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    - Số Cas: 67-64-1
    - Công thức phân tử: C3H6O
    - Khối lượng phân tử: 58.08g/mol
    - Ngoại quan: Chất lỏng không màu
    - Mùi: Dung môi
    - Tỉ trọng: 0.791g/cm3
    - Nhiệt độ đông đặc: -95oC
    - Nhiệt độ sôi: 56-57oC
    - Tính tan trong nước: Tan vô hạn
    - Áp suất hơi: 24.46-24.60 kPa (ở 20oC)
    - Độ nhớt: 0.3075cp (ở 20oC)

    2. Điều chế: 
     
    -Acetone được sản xuất trực tiếp hoặc gián tiếp từ propylene. Khoảng 83% acetone được sản xuất bằng quy trình cumene. Quy trình này cũng đồng thời sản xuất ra phenol. Trong quy trình này benzene được alkyl hóa với propylene cho ra cumene (isopropylbenzene), tuy nhiên sản phẩm này ngay lập tức bị oxi hóa cho ra phenol và acetone.

    -Một số phương pháp khác để điều chế acetone là oxy hóa trực tiếp propylene (quy trình Wacker - Hoechst) hay thủy phân propylene để cho ra 2-propanol, sau đó được oxi hóa cho ra acetone.

    -Trước đây acetone được sản xuất bằng cách chưng cất khô các muối acetate như calcium acetate. Trong thế chiến thứ I acetone được sản xuất bằng việc lên men vi sinh, phương pháp này sau đó được Chaim Weizmann (sau này là tổng thống đầu tiên của Israel) để hỗ trợ cuộc chiến tranh của Anh. Phương pháp này sau đó bị lãng quên do hiệu suất sản xuất thấp.

    3. Ứng dụng

    Một phần ba lượng acetone trên thế giới được dùng làm dung môi, một phần tư được dùng để sản xuất methyl methacrylate và nhiều ứng dụng khác
     

    - Acetone là một dung môi ưa chuộng cho nhiều loại nhựa và sợi tổng hợp bao gồm cả những chất được sử dụng trong phòng thí nghiệm như các chai đựng làm bằng polystyrene, polycarbonate và một số polypropylene.
    - Là dung môi lý tưởng cho sợi thủy tinh, dùng để tẩy rửa các dụng cụ bằng sợi thủy tinh.
    - Dùng để pha keo epoxy 2 thành phần trước khi đóng rắn.
    - Dùng làm dung môi pha sơn và vecni.
    - Dùng để tẩy rửa các loại dầu mỡ nặng, tẩy rửa bề mặt kim loại trước khi sơn.
    - Dung môi pha nhựa polyester, vinyl.
    - Dùng để sản xuất methyl isobutyl carbinol (MIBC), methyl isobutyl ketone (MIBK).
    - Dùng làm dung môi, làm tá dược trong ngành dược phẩm
    - Làm tác nhân biến tính cho rượu biến tính
    - Dùng làm dung môi hòa tan acetylene trong việc lưu trữ và bảo quản loại khí này, 1 lit acetone có thể hòa tan 250 lit khí acetylene.
    - Dùng để sản xuất methyl methacrylate, là một monomer quan trọng trong việc tổng hợp nhựa polymethylmethacrylate.
    - Dùng để sản xuất Bisphenol A, một hợp chất quan trọng để sản xuất nhiều loại polymer như polycarbonate, polyurethane và nhựa epoxy
    - Được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực y học, mỹ phẩm như tẩy da
    - Làm dung môi cho các phản ứng ở phòng thí nghiệm, đặc biệt trong các phản ứng thế SN2
    - Dùng làm chất tẩy sơn móng tay
    PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT
     
    Tên hóa chất
    Acetone
     
       
    Số CAS:67-64-1
    Số UN:
    Số đăng ký EC:
    Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại (nếu có):
    Số đăng ký danh mục Quốc gia khác (nếu có):
       
    I. NHẬN DẠNG HÓA CHẤT  
    - Tên thường gọi của chất: Acetone
     
    Mã sản phẩm (nếu có)  
    - Tên thương mại:Acetone
     
     
    - Tên khác :2-propanone;Dimetthyl Ketone; Dimethyl formaldehyde; Pyroacetic acid  
    - Tên nhà cung cấp hoặc nhập khẩu, địa chỉ: Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp:  
    - Tên nhà sản xuất và địa chỉ:  
    - Mục đích sử dụng:  
    II. THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN CÁC CHẤT  
    Tên thành phần nguy hiểm Số CAS Công thức hóa học Hàm lượng
    (% theo trọng lượng)
     
          Thành phần 67-64-1 C3H6O           
     
    100%  
     
     
    III. NHẬN DẠNG ĐẶC TÍNH NGUY HIỂM CỦA HÓA CHẤT
     
     
    1. Mức xếp loại nguy hiểm :
    2. Cảnh báo nguy hiểm:
    3. Các đường tiếp xúc và triệu chứng
    - Đường mắt: Gây kích ứng mắt
    - Đường thở: Có hại nếu hít phải, gây kích ứng đường hô hấp
    - Đường da : Có thể gây kích ứng da, có thể có hại nếu hấp thụ qua da,có thể gây ra nhạy cảm khi tiếp xúc với da.
    - Đường tiêu hóa: Có hại nếu nuốt phải, có thể gây kích ứng đường tiêu hóa
    - Đường tiết sữa.
     
    IV. BIỆN PHÁP SƠ CỨU VỀ Y TẾ  
    1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt : Kiểm tra và rửa sạch thủy tinh thể, mở mắt và cho nước chảy qua 15 phút, có thể sử dụng nước đá lỏng rồi đưa đi bệnh viện…
    2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da : Rửa thật nhiều bằng nước sạch,(có thể dùng nước đá lỏng),thoa lên vùng bị thương chất làm mát, thay bỏ quần áo bẩn rồi đưa đi bệnh viện. Quần áo bẩn phải được rửa sạch trước khi mặc lại.
    3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp :Di chuyển ngay tới vùng thoát khí. Nếu ngưng thở phải tiến hành hô hấp nhân tạo. Nếu khó thở thì thở bằng bình oxi. Cần đưa ngay đến bệnh viện nếu có triệu chứng bất thường xảy ra.
    4. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa :Không được tự ý làm cho cho nạn nhân nôn ra, nếu nạn nhân bất tỉnh cũng không được cho nạn nhân uống bất cứ thứ gì nếu không được phép của nhân viên y tế, nới lỏng quần áo và đưa tới bênh viện nếu có triệu chứng bất thường.
    5. Lưu ý đối với bác sĩ điều trị (nếu có)
     
    V. BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHI CÓ HỎA HOẠN  
    1. Xếp loại về tính cháy : Có thể cháy
     2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy: Carbon monoxide(CO) và Cacbon dioxide(CO2)
    3. Các tác nhân gây cháy, nổ :Tia lửa điện, nhiệt độ cao, chất oxi hoá hay acid
    4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác :
    ·        Acetone dễ cháy, hòa tan tốt trong nước.
    ·        Khi có lửa nhỏ có thể dùng bột hóa chất khô để dập lửa.
    ·        Nếu có lửa lớn có thể dung bọt cồn hay nước để dập lửa.
    5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy:Mang dụng cụ thở có ôxivà cân bằng  áp suất, và các thiết bị bảo vệ đầy đủ.
    6. Các lưu ý đặc biệt về cháy, nổ :
    Hơi acetone có thể di chuyển đến khoảng cách khá xa, đến nguồn lửa có thể tự bắt cháy ngược trở lại.
    Hỗn hợp Acetone có thể kết hợp với các chất sau gây nổ :Hydrogen peroxide, acetic acid, nitric acid + sulfuric acid, chromic anhydride, chromyl chloride, nitrosyl chloride,…
     
     
    VI. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ KHI CÓ SỰ CỐ  
    1. Khi tràn đổ, dò rỉ ở mức nhỏ: Hòa tan trong nước rồi lau sạch hoặc dung vật liệu khô thấm sạch rồi bỏ vào thùng rác phù hợp.
    2. Khi tràn đổ, dò rỉ lớn ở diện rộng: Acetone dễ cháy nên cần tránh xa nhiệt độ, tia lửa, khắc phục ngay sự rò rỉ. Cho cát, đất khô, hay những vật liệu không cháy hấp thụ Acetone rò rỉ. Không được chạm vào nguyên liệu rò rỉ, giữ nguyên liệu rò rỉ lại, ngăn không cho nguyên liệu chảy ra cống hay hầm, đắp đập hay lập rào cản xung quanh nếu cần thiết.
     
    VII. YÊU CẦU VỀ CẤT GIỮ  
    1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm :
    ·        Luôn đóng bình kín chứa nguyên liệu.
    ·        Tránh xa nguồn nhiệt, tia lửa.
    ·        Tất cả các bình chứa nguyên liệu đều phải tiếp đất.
    ·        Không hít thở hay uống phải nguyên liệu, nếu uống phải thì phải đưa đến bệnh viện kèm theo nhẵn của nguyên liệu. Tránh tiếp xúc với da hay mắt.
    ·        Mang đồ bảo hộ phù hợp, nếu phòng không thông gió thì nhất thiết phải có bình thở.
    ·        Tránh xa các chất xung khắc như chất oxi hóa, chất khử, acid hay kim loại kiềm thổ.
    2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản :
    Bảo quản ở nơi riêng được sự cho phép. Luôn giữ bình lạnh, thông gió. Đóng kín nắp bình và niêm phong cho tới khi sử dụng. Tránh nơi ánh sang mặt trời trực tiếp chiếu vào. Tránh nhiệt hay những nguồn dễ gây cháy nổ.
     
    VIII. TÁC ĐỘNG LÊN NGƯỜI VÀ YÊU CẦU VỀ THIẾT BỊ BẢO VỆ CÁ NHÂN  
    1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết : Khi lưu giữ hoặc sử dụng vật liệu này cần chú ý trang bị các vật dụng an toàn cho người sử dụng.
    2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc
    - Bảo vệ mắt: Mang kính an toàn hóa chất.
    - Bảo vệ thân thể: Mặc quần áo bảo hộ thích hợp.
    - Bảo vệ tay: Mang găng tay bảo vệ thích hợp.
    - Bảo vệ chân:Đeo ủng bảo hộ thích hợp.
    3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố: Cần mang đầy đủ thiết bị bảo hộ và thiết bị hỗ trợ hô hấp .
    4. Các biện pháp vệ sinh :
     
     
    IX. ĐẶC TÍNH LÝ, HÓA CỦA HÓA CHẤT
     
    Trạng thái vật lý :Lỏng Điểm sôi (0C):56.20C  
    Màu sắc: Không màu, trong suốt Điểm nóng chảy (0C):-95.350C  
    Mùi đặc trưng: Mùi hoa quả, giống như bạc hà . Điểm bùng cháy (0C) (Flash point) theo phương pháp xác định :  
    Áp suất hóa hơi (kPa) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn:24 kPa Nhiệt độ tự cháy (0C):  
    Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn :2 Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí)  
    Độ hòa tan trong nước:Tan trong nước tốt hơn trong dầu, dễ tan trong cả nước lạnh lẫn nước nóng Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí)  
    Độ PH Tỷ lệ hóa hơi  
    Khối lượng riêng (kg/m3):0.79 Các tính chất khác nếu có  
    X. MỨC ỔN ĐỊNH VÀ KHẢ NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA HÓA CHẤT  
    1. Tính ổn định : Sản phẩm không bền.
    2. Khả năng phản ứng:
    Phản ứng với chất khử, chất oxi hóa, acid hay kim loại kiềm thổ.
     
    XI. THÔNG TIN VỀ ĐỘC TÍNH  
    Tên thành phần Loại ngưỡng Kết quả Đường tiếp xúc Sinh vật thử  
    Thành phần 1          LD50 5800mg/kg Miệng Chuột lớn  
    Thành phần 2 LD50 3000mg/kg     Miệng Chuột nhắt  
    Thành phần 3 LD50 5340mg/kg Miệng Thỏ  
    1. Các ảnh hưởng mãn tính với người:
    2. Các ảnh hưởng độc khác :
     
    XII. THÔNG TIN VỀ SINH THÁI  
    1. Độc tính với sinh vật Loại sinh vật Chu kỳ ảnh hưởng Kết quả  
    Thành phần 1:
    LC50:5540 mg/l
    Cá hồi 96h    
    Thành phần 2:
    LC50:0.1ppm
    Bọ nước Vài giờ    
     
    2. Tác động trong môi trường
    - Mức độ phân hủy sinh học:
    - Chỉ số BOD và COD
    - Sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học:
    - Mức độc tính của sản phẩm phân hủy sinh học: Những sản phẩm của phân hủy sinh học thường không độc
     
    XIII. YÊU CẦU TRONG VIỆC THẢI BỎ  
    1. Thông tin quy định tiêu hủy : Liên hệ với một dịch vụ chuyên nghiệp xử lý chất thải được cấp phép để xử lý các vật liệu này một cách phù hợp với môi trường của địa phương quy định
    2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải
    3. Biện pháp tiêu hủy
    4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý
     
    XIV. YÊU CẦU TRONG VẬN CHUYỂN Số UN Tên vận chuyển đường biển Loại, nhóm hàng nguy hiểm Quy cách đóng gói Nhãn vận chuyển Thông tin bổ sung
    Tên quy định            
    Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của Việt Nam:
    - Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009 của CP quy định Danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;
    - Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10/3/2005 của CP quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm và việc vận tải hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa.
               
    Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm quốc tế của EU, USA…
    XV. QUY CHUẨN KỸ THUẬT VÀ QUY ĐỊNH  PHÁP LUẬT PHẢI TUÂN THỦ
    1.Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới:
    2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký:
    ·        WHMIS(Canada)
    NhómB- 2:  Chất lỏng có thể cháy với điểm bắt lửa thấp hơn 37.80C
    Nhóm D-2B:Chất độc
    ·        DSCL(EEC)
    R11- Khả năng cháy cao
    R36-gây kích ứng mắt
    S9-Đặt bình chứa nơi thông gió
    S16-Tránh xa nguồn lửa-không hút thuốc
    S26-Trường hợp tiếp xúc với mắt, rửa ngay lập tức với lượng nước lớn và đưa đến bệnh viện.
    ·        HMIS(USA)
    Mức độ nguy hiểm theo sức khỏe: 2
    Mức độ nguy hiểm về cháy: 3
    Hoạt tính: 0
    Bảo hộ: h
    ·        NEPA(USA)
    Sức khỏe: 1
    Khả năng cháy: 3
    Hoạt tính: 0
    3. Quy chuẩn kỹ thuật tuân thủ:
    XVI. THÔNG TIN CẦN THIẾT KHÁC
    Ngày tháng biên soạn Phiếu:
    Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất:
    Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo:
    Lưu ý người đọc:
    Những thông tin trong Phiếu an toàn hóa chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hóa chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn.
    Hóa chất nguy hiểm trong Phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tùy theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc
                                         
    Hướng dẫn bổ sung:
    1. Những thông tin có kèm theo từ “nếu có” được biên soạn tùy theo điều kiện cụ thể, không hàm ý bắt buộc.
    2. Phải ghi đầy đủ thông tin cần thiết vào các mục trong phiếu.
    3. Trường hợp không có thông tin, ghi cụm từ “chưa có thông tin”.
    4. Trường hợp thông tin không phù hợp, ví dụ: một chất rắn không bay hơi nên không có thông số áp suất hóa hơi, ghi cụm từ “không phù hợp”
    5. Trường hợp các thông tin có sẵn chỉ ra mức độ không nguy hiểm tương ứng với mục từ cần ghi, ghi cụ thể, rõ ràng thông tin chỉ ra tính chất không nguy hiểm theo phân loại của tổ chức nhất định; ví dụ: thông tin về ảnh hưởng mãn tính, ghi “không được phân loại là chất gây ung thư theo OSHA, ACGIH…”.
    6. Đơn vị đo lường sử dụng trong phiếu áp dụng theo quy định của pháp luật.
    7. Cách ghi làm lượng thành phần
    Không bắt buộc ghi chính xác hàm lượng thành phần, chỉ cần ghi khoảng nồng độ của thành phần theo quy tắc sau:
    a) Từ 0.1 đến 1 phần trăm;
    b) Từ 0.5 đến 1,5 phần trăm;
    c) Từ 1 đến 5 phần trăm;
    d) Từ 3 đến 7 phần trăm;
    đ) Từ 5 đến 10 phần trăm;
    e) Từ 7 đến 13 phần trăm;
    g) Từ 10 đến 30 phần trăm;
    h) Từ 15 đến 40 phần trăm;
    i) Từ 30 đến 60 phần trăm;
    k) Từ 40 đến 70 phần trăm;
    l) Từ 60 đến 100 phần trăm;
     
     

    Tags: